ê chề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cảm thấy đau đớn, tủi nhục và mệt mỏi đến mức chán chường, không còn thiết tha gì nữa: Diễn tả trạng thái tinh thần sa sút nghiêm trọng, thường do thất bại, bị sỉ nhục hoặc trải qua điều gì đó quá nặng nề gây ra.
- Đầy vẻ nhục nhã, thảm hại: Miêu tả hình ảnh hoặc tình cảnh đáng xấu hổ, thê thảm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận thua ê chề, tinh thần đội bóng xuống rất thấp. (Sau trận thua thảm hại, tinh thần đội bóng xuống rất thấp.)
- Anh ấy cảm thấy ê chề khi bị phát hiện nói dối trước đám đông. (Anh ấy cảm thấy nhục nhã khi bị phát hiện nói dối trước đám đông.)
- Một kết thúc ê chề cho mối tình đầu. (Một kết thúc đau đớn và chán chường cho mối tình đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thất bại ê chề": thất bại nặng nề, thảm hại.
- Đội chủ nhà phải nhận thất bại ê chề với tỉ số 0-5. (Đội chủ nhà phải nhận thất bại thảm hại với tỉ số 0-5.)
"Cảm giác ê chề": cảm giác tủi nhục, chán nản và kiệt sức về tinh thần.
- Cảm giác ê chề bao trùm lấy anh sau cuộc tranh cãi. (Cảm giác tủi nhục và chán nản bao trùm lấy anh sau cuộc tranh cãi.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhục nhã (tính từ): bị làm cho mất thể diện, xấu hổ.
- Hành động đó thật nhục nhã. (Hành động đó thật đáng xấu hổ.)
- Thảm hại (tính từ): rất tồi tệ, đáng thương.
- Căn nhà trông thật thảm hại sau cơn bão. (Căn nhà trông rất tồi tệ sau cơn bão.)
- Chán chường (tính từ): buồn bã, thất vọng, không còn hứng thú.
- Anh ta sống trong tâm trạng chán chường. (Anh ta sống trong tâm trạng buồn bã, thất vọng.)
Từ đồng nghĩa
- Tủi nhục: Cảm thấy xấu hổ và đau lòng.
- Thê thảm: Ở trong tình trạng rất đáng buồn, đáng thương.
- Nản chí: Mất hết tinh thần, ý chí.
Từ trái nghĩa
- Hả hê: Vui sướng, thỏa mãn (thường khi thấy kẻ khác gặp điều không hay).
- Hân hoan: Vui mừng, phấn khởi.
- Tự hào: Lấy làm hãnh diện, vui sướng về thành tích hay phẩm chất của mình.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Ê chề như con mắm: (Thành ngữ) Ý chỉ sự thê thảm, nhục nhã đến cùng cực.
- Sau vụ phá sản, ông chủ ấy trông ê chề như con mắm. (Sau vụ phá sản, ông chủ ấy trông thật thê thảm.)
- Mặt mày ê chề: Vẻ mặt thể hiện sự xấu hổ, thất vọng và mệt mỏi.
- Cậu bé bước ra với mặt mày ê chề sau khi bị cô giáo phê bình. (Cậu bé bước ra với vẻ mặt xấu hổ và thất vọng sau khi bị cô giáo phê bình.)
- t. Đau đớn khổ sở về tinh thần và sinh ra chán chường.